Luật hình sự quy định thế nào về tội cho vay nặng lãi

Cập nhật: 22/05/2019 14:37 Lượt xem: 119

Thế nào là hành vi cho vay nặng lãi ? Hành vi cho vay lãi cao khi nào thì bị truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện nay ? và các vấn đề liên quan sẽ được luật sư tư vấn cụ thể:

 
Hành vi cho vay nặng lãi:

Khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

"Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất."

- Như vậy, mức lãi suất theo thỏa thuận trong giao dịch dân sự bị khống chế ở mức tối đa 20%/năm.

- Hậu quả pháp lý: Khi có tranh chấp xảy ra thì pháp luật không bảo vệ quyền lợi của bên cho vay đối với phần lãi suất vượt quá 20% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước.

Tuy nhiên, không phải trường hợp cho vay nặng lãi nào cũng cấu thành tội cho vay lãi nặng

Tội cho vay nặng lãi:

Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau

"Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất 154 quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên155, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Theo quy định của điều luật trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:

Thứ nhất: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ 5 lần trở lên;

Thứ hai: Đã thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Ví dụ: Bạn cho vay với lãi suất 9%/tháng. Như vậy, tính theo năm là 108%/năm. Đối chiếu với quy định đã vượt quá lãi suất 20%/năm.

Trường hợp 1, số tiền bạn thu được chưa đến 30 triệu và chưa có tiền án tiền sự về tội này thì chưa cấu thành tội cho vay lãi nặng;

Trường hợp 2, số tiền bạn thu được chưa đến 30 triệu đồng, bạn có tiền án, tiền sự và chưa được xóa án tích thì sẽ bị truy cứu TNHS về tội cho vay lãi nặng;

Trường hợp 3, số tiền bạn thu lợi được từ 30 triệu đồng trở lên sẽ bị truy cứu TNHS về tội cho vay lãi nặng;

Trên đây là quy định của pháp luật về cho vay nặng lãi và tội cho vay nặng lãi.

Bình luận

Tìm kiếm về pháp luật để thắc mắc của bạn được giải đáp

VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn

Tin xem nhiều nhất

Ngày đăng: 26/01/2018
Chào Luật Tia Sáng! Tôi muốn hỏi rằng tôi muốn kinh doanh dịch vụ cho thuê, mượn xe ô tô để khách hàng trực tiếp lái xe và sử dụng trong thời gian ngắn hạn (1-2 ngày) như thế tôi hoặc khách hàng có bị xử phạt không? Xin cảm ơn

HÃY GỬI CÂU HỎI CỦA BẠN
ĐẾN VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TỐT NHẤT

Về đầu trang