Hồ sơ và mức hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định của pháp luật

Cập nhật: 26/04/2019 10:17 Lượt xem: 47

Xin chào Luật Tia sáng ! Chú tôi mới tham gia bảo hiểm xã hội được 40 tháng và bị đột quỵ chết tại nhà. Chú có 1 con được 4 tuổi. Như vậy chú tôi có được hưởng chế độ tử tuất như thế nào ? Mong luật sư tư vấn giúp !

 Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Tia Sáng. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:
Luật bảo hiểm xã hội 2014

2. Luật sư tư vấn:
Căn cứ tại điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 66. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.”

Theo đó chú bạn mất khi đang đóng bảo hiểm xã hội được 40 tháng nên thuộc trường hợp khi chết người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng. Mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện tại là 1.390.000 đồng tương đương người lo mai táng được nhận: 13.900.000 đồng.

Ngoài ra căn cứ quy định tại Điều 67 và Điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần.

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này”

Theo quy định trên của pháp luật, người lao động đóng bảo hiểm xã hội được đủ 15 năm khi chết thân nhân sẽ được nhận trợ cấp tuất hàng tháng. Do đó, trong trường hợp này chú của bạn đóng bảo hiểm xã hội được 40 tháng và bị đột quỵ chết. Như vậy chú bạn chưa tham gia đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, nên con 4 tuổi cũng sẽ không được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà chỉ được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 70. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.”

Theo đó chú bạn mới tham gia BHXH được 40 tháng nên được hưởng mức trợ cấp tuất một lần mà thân nhân được hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH được quy định tại Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

+ Trước năm 2014, mức hưởng tuất một lần = số năm tham gia BHXH trước năm 2014 x 1, 5 x bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

+ Sau năm 2014, mức hưởng tuất một lần = số năm tham gia BHXH sau năm 2014 x 2 x bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

Thủ tục hồ sơ hưởng trợ cấp tuất một lần. Vấn đề này được quy định tại Điều 111 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 bao gồm:

– Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ và các trang tờ rời (bản chính);

– Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp);

– Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09A-HSB (bản chính);

Số lượng hồ sơ: 1 bản; nộp tại cơ quan BHXH quận, huyện nơi người lao động trước khi chết cư trú;

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số:0989.072.079 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng.

Bình luận

Tìm kiếm về pháp luật để thắc mắc của bạn được giải đáp

VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn

Tin xem nhiều nhất

Ngày đăng: 26/01/2018
Chào Luật Tia Sáng! Tôi muốn hỏi rằng tôi muốn kinh doanh dịch vụ cho thuê, mượn xe ô tô để khách hàng trực tiếp lái xe và sử dụng trong thời gian ngắn hạn (1-2 ngày) như thế tôi hoặc khách hàng có bị xử phạt không? Xin cảm ơn

HÃY GỬI CÂU HỎI CỦA BẠN
ĐẾN VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TỐT NHẤT

Về đầu trang